07 Điều cần biết lúc đơn phương ly hôn

Thảo luận trong 'Tin tức tổng hợp' bắt đầu bởi ThucDoan, 31/12/20.

  1. ThucDoan

    ThucDoan Expired VIP

    Bài viết:
    471
    Đã được thích:
    0
    Sau đây là các vẫn đề cần phải lưu ý lúc vợ/chồng muốn đơn phương ly hôn:
    [​IMG]
    Thứ nhất, lúc nào được đề nghị ly hôn
    Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
    “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án khắc phục ly hôn.
    2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn lúc một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hay mắc bệnh khác mà chẳng thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, cùng lúc là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng rất nghiêm trọng tới tính mạng, sức khỏe, ý thức của họ.
    …”
    Có thể thấy, vợ hay chồng hay cha, mẹ hay bất kỳ người thân rất thích nào của vợ/chồng đều có quyền đề nghị đơn phương ly hôn; điều này có thể xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau như mong muốn được ly hôn của vợ/chồng, 1 bên vợ/chồng bị tâm thần hoặc bị bạo hành gia đình.
    Thứ hai, điều kiện để được khắc phục yêu cầu đơn phương ly hôn (Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014)
    Để được khắc phục đơn phương ly hôn, 1 bên vợ/chồng phải chứng minh được một trong các điều sau:
    - Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình;
    >>> ly hôn đơn phương iLAW || iLAW
    >>> thủ tục thành lập công ty cổ phần

    - Có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, bổn phận của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng (ví dụ như không chung thủy, không có yêu thương hỗ trợ nhau, có hành vị hành hạ ý thức nhau…);
    - Đời sống chung chẳng thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không có đạt được (ví dụ như không tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về bổn phận và quyền giữa vợ, chồng; không có tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng;
    - Bị Tòa án tuyên bố mất tích.
    Thứ ba, thời hạn giải quyết
    Đơn phương ly hôn được xác định là vụ án dân sự (xảy ra lúc có mẫu thuẫn, mâu thuẫn và chỉ cần chữ ký của người đề nghị đơn phương ly hôn). bởi thế, theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thời hạn giải quyết là 4 tháng; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm hai tháng.
    bởi thế, khi 1 bên yêu cầu đơn phương ly hôn thì phải xác định rằng thời hạn giải quyết sẽ không nhanh bằng hồ sơ thuận tình ly hôn.
    Thứ tư, thẩm quyền khắc phục đơn phương ly hôn
    Căn cứ theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người yêu cầu ly hôn đang cư trú.
    Trường hợp Nếu như không biết khu vực cư trú, nơi lao động của bị đơn thì nguyên đơn có thể đề nghị Tòa án khu vực bị đơn cư trú, lao động cuối cùng hay nơi bị đơn có tài sản khắc phục (quy định ở Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
    Đối với trường hợp giải quyết đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài (một bên tại nước ngoài hoặc có tài sản tại nước ngoài) thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh (theo quy định ở điểm c khoản một Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
    Thứ năm, có sự ngăn chặn về quyền
    Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014, chồng không quyền đề nghị ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hay đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
    [​IMG]
    Thứ sáu, về phân chia tài sản và quyền nuôi con
    - Việc phân chia tài sản khi đơn phương ly hôn vẫn sẽ được khắc phục theo nguyên tắc quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014; trong đó ưu tiên thỏa thuận giữa vợ chồng, Nếu không có thỏa thuận được thì sẽ giải quyết theo quy định của luật pháp về tài sản chung và tài sản riêng.
    - Về việc ai là người nuôi con sau lúc ly hôn phụ thuộc vào sự thỏa thuận của vợ chồng; trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì giao trực tiếp cho người mẹ nuôi theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014.
    Thứ bảy, hồ sơ đơn phương ly hôn
    lúc có đề nghị đơn phương ly hôn, bạn cần chuẩn bị thủ tục bao gồm:
    - Đơn xin ly hôn (Theo mẫu);
    - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
    - Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
    - Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực) (nếu có);
    - giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản (nếu đề nghị Tòa án chia tài sản).
    Sưu tầm
     

Chia sẻ trang này