Cách tính khấu hao tài sản cố định

Thảo luận trong 'Môi trường & Đô thị' bắt đầu bởi ThucDoan, 21/1/21.

  1. ThucDoan

    ThucDoan Expired VIP

    Bài viết:
    471
    Đã được thích:
    0
    sáng tạo, gần đây nhất là thông tư 45/2013/TT-BTC có các hướng dẫn cụ thể về các quy định kiểm soát và phương pháp tính khấu hao tài sản cố định. Vậy cụ thể các cách tính khấu hao được áp dụng trong những doanh nghiệp như thế nào? https://dichvuketoanacs.com/ sẽ cung cấp cho những bạn các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định 1 cách chi tiết nhất.
    [​IMG]
    I. phương pháp tính khấu hao tài sản cố định số 1: khấu hao đường thẳng
    cách thức khấu hao đường thẳng là phương pháp tính khấu hao tài sản cố định đầu tiên chúng tôi quảng bá đến bạn đọc. Cụ thể nội dung của cách thức này là:
    một. Nội dung của phương pháp: Tài sản cố định trong công ty được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
    Có thể bạn quan tâm: http://dichvuketoanacs.com/tin-tuc/khau-hao-tai-san-co-dinh-la-gi-cach-tinh-hao-mon-tscd-nhanh
    - Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:


    Mức trích khấu hao trung bình hàng hóa năm của tài sản cố định


    =


    Nguyên mức giá của tài sản cố định



    thời giờ trích khấu hao


    - Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
    2. Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên mức giá của tài sản cố định thay đổi, công ty phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá thành trị còn lại trên sổ kế toán chia :)) cho thời giờ trích khấu hao xác định lại hay thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định.
    3. Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá cả tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện tới năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.
    4. Ví dụ tính và trích khấu hao TSCĐ:
    Ví dụ: doanh nghiệp A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá tiền ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận tải là 3 triệu đồng, mức giá lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

    [​IMG]
    a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định công ty dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục một ban hành kèm theo Thông tư số ..../2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào dùng vào ngày 1/1/2013.
    Nguyên giá thành tài sản cố định=119 triệu - 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu=120 triệu đồng
    Mức trích khấu hao trung bình hàng hóa năm=120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.
    Mức trích khấu hao trung bình hàng hóa tháng=12 triệu đồng: 12 tháng=một triệu đồng/ tháng
    hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng mức giá trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.
    b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian dùng được đánh giá lại là 6 năm (tăng một năm so với thời gian dùng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2018.
    Nguyên giá cả tài sản cố định=120 triệu đồng + 30 triệu đồng=150 triệu đồng
    Số khấu hao luỹ kế đã trích=12 triệu đồng (x) 5 năm=60 triệu đồng
    giá cả trị còn lại trên sổ kế toán=150 triệu đồng - 60 triệu đồng=90 triệu đồng
    Mức trích khấu hao trung bình hàng năm=90 triệu đồng : 6 năm=15 triệu đồng/ năm
    Mức trích khấu hao trung bình hàng hóa tháng=15.000.000 đồng : 12 tháng=1.250.000 đồng/ tháng
    Từ năm 2018 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào mức giá kinh doanh mỗi tháng một.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.
    5. Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào dùng trước ngày 01/01/2013:
    a. cách thức xác định mức trích khấu hao:
    - Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, thủ tục của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.
    - Xác định thời giờ trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:
    Trong đó:
    T : thời giờ trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
    T1 : thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục một ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.
    T2 : thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục một ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-BTC.
    t1 : thời giờ thực tại đã trích khấu hao của tài sản cố định
     

Chia sẻ trang này