Điều kiện cấp giấy xin chứng nhận đầu tư

Thảo luận trong 'Tin tức tổng hợp' bắt đầu bởi pqmseo, 9/12/21.

  1. pqmseo

    pqmseo Expired VIP

    Bài viết:
    640
    Đã được thích:
    0
    Lúc bấy giờ theo quy định của Luật góp vốn đầu tư hiện đại (2020), tùy thuộc vào từng dự án đầu tư sẽ có giấy tờ thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đầu tư khác nhau, rõ ràng gồm: dự án góp vốn đầu tư cần xin thuận tình chính sách góp vốn đầu tư và dự án công trình góp vốn đầu tư chưa hẳn xin thuận tình chính sách đầu tư.

    I. Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

    1.1. Giấy ghi nhận đầu tư

    Giấy chứng nhận góp vốn đầu tư (tên đầy đủ là giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) là văn bản bằng giấy hoặc là bản điện tử chứng nhận Thông tin đăng ký của người đầu tư về dự án đầu tư. Giấy phép này do cơ quan có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư khi nhà đầu tư cung ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy chế và nộp làm hồ sơ ý kiến đề nghị cấp giấy ghi nhận tại cơ quan có thẩm quyền.
    (ngoài ra còn có tên thường gọi khác là: Giấy phép đầu tư)

    [​IMG]


    1.2.Nhà góp vốn đầu tư là gì?

    Chủ đầu tư của dự án được pháp luật quy định là công ty, cá nhân thực hiện hoạt động góp vốn đầu tư kinh doanh, gồm CĐT trong nước, người đầu tư thế giới và công ty kinh tế có vốn góp vốn đầu tư thế giới.

    Theo quy chế tại điều 21 Luật đầu tư 2020, hiện nay có 5 bề ngoài góp vốn đầu tư mà người đầu tư có thể lựa chọn:

    – Hình thức đầu tư đi vào hoạt động doanh nghiệp thương mại
    – Vẻ ngoài góp vốn, mua CP, mua phần nguồn vốn góp.
    – Hiện tượng thực thi dự án công trình đầu tư.
    – Vẻ ngoài đầu tư theo phương thức hợp đồng BCC.
    – Các vẻ ngoài góp vốn đầu tư, loại hình doanh nghiệp buôn bán mới theo quy định của cơ quan chỉ đạo của chính phủ.

    II. Những trường hợp xin cấp giấy phép đầu tư

    Hiện nay, Điều 37 Luật đầu tư quy định: Trường hợp thực hiện giấy tờ thủ tục cấp chứng từ chứng nhận góp vốn đầu tư bao gồm:

    Thứ nhất, dự án công trình đầu tư của chủ đầu tư thế giới.

    Thứ hai, dự án công trình góp vốn đầu tư của công ty kinh tế thuộc các trường hợp sau:

    (1) dự án công trình góp vốn đầu tư của tổ chức thương mại mà góp vốn đầu tư thành lập và đi vào hoạt động công ty buôn bán khác
    (2) dự án đầu tư của tổ chức kinh tế mà góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức thương mại khác
    (3) dự án công trình đầu tư của doanh nghiệp thương mại đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

    2.1.Ba trường hợp trên, dự án công trình góp vốn đầu tư của nhà đầu tư thế giới phải xin cấp chứng từ ghi nhận góp vốn đầu tư nếu như công ty buôn bán đó thuộc 1 trong những 03 trường hợp sau:

    – Có CĐT quốc tế sở hữu lớn hơn một ít 50% vốn điều lệ hoặc có hầu hết cá thể hợp danh là cá nhân thế giới riêng với công ty thương mại là Doanh Nghiệp hợp danh;
    – Có công ty thương mại quy như trên sở hữu trên 50% vốn điều lệ;
    – Có chủ đầu tư của dự án quốc tế và doanh nghiệp thương mại như trên sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

    2.2.Những trường hợp nào chưa hẳn triển khai thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư?

    Khoản hai điều 37 Luật đầu tư quy định: Các trường hợp chưa phải thực hiện thủ tục xin cấp thủ tục ghi nhận đầu tư bao gồm:

    + Thứ nhất, dự án công trình của chủ đầu tư trong nước.
    + Thứ hai, Các CĐT thực thi góp vốn đầu tư theo mô hình đầu tư góp vốn, mua CP, mua phần vốn góp của doanh nghiệp kinh tế.
    + Thứ ba, dự án góp vốn đầu tư của doanh nghiệp kinh tế không thuộc 03 trường hợp sau đây sẽ tiến hành điều kiện và giấy tờ thủ tục góp vốn đầu tư theo quy chế đối với CĐT trong lớp nước khi đầu tư thành lập tổ chức thương mại khác; góp vốn đầu tư theo phương thức đầu tư góp vốn, mua CP, mua phần vốn góp của tổ chức thương mại khác; góp vốn đầu tư theo mô hình hợp đồng BCC:

    – Có chủ đầu tư của dự án nước ngoài sở hữu lớn hơn 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân quốc tế đối với công ty kinh tế là Công Ty hợp danh
    – Có doanh nghiệp buôn bán quy như trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
    – Có người đầu tư thế giới và doanh nghiệp buôn bán như trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ


    [​IMG]


    III. Điều kiện cấp thủ tục chứng nhận đầu tư

    Để thực hiện ý kiến đề nghị cấp giấy chứng nhận, các CĐT cần phải cung ứng các điều kiện kèm theo sau:

    - Điều kiện kèm theo 1: dự án công trình góp vốn đầu tư không được thuộc ngành nghề, nghề cấm đầu tư kinh doanh thương mại theo quy chế pháp lý hiện hành.
    - Điều kiện 2: chủ đầu tư có địa điểm thực thi dự án đầu tư hợp pháp.
    - Điều kiện kèm theo 3: dự án đầu tư phải phù hợp với đầu tư và quy hoạch
    - Điều kiện kèm theo 4: cung ứng điều kiện kèm theo về suất góp vốn đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có)
    - Điều kiện 5: đáp ứng các điều kiện về tiếp cận thị phần tiêu dùng riêng với người đầu tư thế giới.


    [​IMG]


    IV. Thành phần làm hồ sơ ý kiến đề xuất giấy ghi nhận góp vốn đầu tư

    Chủ đầu tư của dự án khi có nhu cầu xin cấp giấy ghi nhận góp vốn đầu tư cần sẵn sàng chuẩn bị 01 bộ làm hồ sơ hoàn chỉnh gồm các giấy tờ dưới đây và nộp làm hồ sơ tới có quan có thẩm quyền cấp (Tham khảo thêm bài viết: Thẩm quyền cấp thủ tục chứng nhận đầu tư hoặc mục V bài viết này):

    (1) Chủ đầu tư dự án cần sẵn sàng chuẩn bị Văn bản đề nghị thực hiện dự án công trình đầu tư (theo mẫu)
    (2) Tài liệu chứng minh tư cách pháp luật của chủ đầu tư dự án – Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (Áp dụng trong hoàn cảnh chủ đầu tư của dự án là cá nhân); Bản sao Giấy chứng nhận làm đăng ký Marketing Thương mại (Áp dụng đối với trường hợp CĐT là pháp nhân).
    (3) CĐT sẵn sàng chuẩn bị bản yêu cầu dự án đầu tư (quy mô, vốn,…)
    (4) Bản sao một trong các tài liệu
    (5) Sẵn sàng chuẩn bị bản đề xuất kiến nghị thị hiếu dùng đất
    (6) Sẵn sàng chuẩn bị bản báo cáo giải trình về dùng công nghệ tiên tiến nếu như dự án có sử dụng công nghệ tiên tiến thuộc hạng mục công nghệ tiên tiến hạn chế bàn giao (theo quy định hiện hành)
    (7) Hợp đồng BCC đối với nhà đầu tư tiến hành dự án công trình đầu tư thực thi theo mô hình hợp đồng BCC.
    (8) Tài liệu khác liên quan đến dự án công trình đầu tư, đề xuất về điều kiện kèm theo, kĩ năng của nhà đầu tư theo quy định của pháp lý Nước Nhà hiện hành (nếu có).

    Trên đây chính là toàn bộ tổng thể quy chế pháp luật tương quan đến thủ tục xin cấp thủ tục chứng nhận đầu tư để các CĐT quốc tế và chủ đầu tư Nước Nhà cùng tham gia dự án công trình với CĐT thế giới khảo sát.

    Công ty Luật Hà Đô
    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 62 80
    A2008 Xuân Mai Tower,Tô Hiệu,Hà Đông, HN.
    Email: infor@hado-law.com
    Website: luathado.com
     

Chia sẻ trang này