Định nghĩa về thuế nhà thầu là gì

Thảo luận trong 'Tin tức tổng hợp' bắt đầu bởi ThucDoan, 29/1/21.

  1. ThucDoan

    ThucDoan Expired VIP

    Bài viết:
    471
    Đã được thích:
    0
    Thuế nhà thầu là 1 trong các loại thuế được áp dụng cho cá nhân, tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam. Trong bài viết này, https://dichvuketoanacs.com/ sẽ làm rõ các vấn đề liên quan tới đối tượng phải chịu thuế nhà thầu theo quy định
    Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định:
    – Nhà thầu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh ở Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hay cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu. Như vậy, để xác định đối tượng có phải chịu thuế nhà thầu hoặc không có sẽ cần giải đáp 3 thắc mắc sau: “Giao dịch có liên quan tới Nhà thầu nước ngoài hay không?“, “Nhà thầu nước ngoài có đóng vai trò người bán và có thu nhập không?” và “Hoạt động kinh doanh có phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam không?”
    >>> khái niệm của thuế nhà thầu là gì <<<
    – Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có nảy sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các công ty tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hay cung cấp hàng theo điều kiện giao hàng của những điều khoản thương mại quốc tế – mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng vào tới lãnh thổ Việt Nam (bao gồm các điều khoản DDP, DAP và DAT).
    Ví dụ:
    công ty X tại nước ngoài ký hợp đồng mua vải của công ty Việt Nam A, cùng lúc chỉ định công ty A giao hàng cho công ty Việt Nam B. Bên ngoài này gọi là “xuất nhập khẩu tại chỗ”. Theo đấy, X mua hàng hóa từ A nhưng lại bán ngay lại cho B. Nói phương pháp khác, giữa X và B có ký hợp đồng với nhau và X thu có thu nhập từ hợp đống ấy. Do vậy, X là đối tượng ứng dụng thuế nhà thầu.
    [​IMG]
    Cũng ví dụ này, Nếu công ty X giao cho doanh nghiệp B để tiếp tục gia công và sau đó xuất trả lại cho X thì X không có là đối tượng vận dụng thuế nhà thầu.
    – Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện 1 phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng, cung cấp dịch vụ ở Việt Nam trong đấy tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hay chịu trách nhiệm về mức giá phân phối, quảng bá, quảng cáo, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá tiền bán hàng hoặc giá tiền cung ứng dịch vụ; gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một vài tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng tại Việt Nam.
    [​IMG]
    Ví dụ:
    công ty X của Nhật Bản ủy quyền cho doanh nghiệp Y tại Việt Nam thực hiện hoạt động quảng cáo, giới thiệu cho hàng của X tại Việt Nam. Y sẽ chịu bổn phận liên lạc với người tiêu dùng và tải hàng vào Việt NAm. Trong trường hợp này, công ty X vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa và chịu nghĩa vụ về mức giá phân phối, quảng bá, quảng cáo, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng và là bên ấn định mức giá hàng hóa cung cấp vào thị trường Việt Nam. Vì vậy, X là đối tượng phải nộp thuế nhà thầu.
    – Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
    – Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối ở thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng cho thương nhân Việt Nam theo Luật thương mại
    Theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP:
    Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa ở Việt Nam để xuất khẩu, gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu nghĩa vụ về những hồ sơ có liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không gồm quyền mua hàng từ những đối tượng chẳng phải là thương nhân để xuất khẩu, trừ trường hợp luật pháp Việt Nam hay Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
    Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa ấy tại Việt Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu bổn phận về những giấy tờ liên quan tới nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không gồm quyền tổ chức hay tham gia hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
    Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp những hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại.
     

Chia sẻ trang này