những điều kiện quy định trong vận hành hệ thống xử lý nước thải Muốn vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ổn định, chúng ta cần phải thường xuyên rà soát và bảo đảm những điều kiện căn bản sau: Đảm bảo nguồn điện phân phối cho trật tự vận hành hệ thống xử lý nước thải hệ thống là điện 3 pha; những công tắc đều phải hoạt động thấp Nguồn nước thải không chứa các chất khử trùng có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp đến thứ tự vận hành hệ thống xử lý nước viên chức vận hành phải đảm bảo các yếu tố: hiểu rõ về thuộc tính của nước thải, trật tự vận hành hệ thống xử lý nước thải, cấu tạo của các bể cũng không đặc tính, chế độ hoạt động của những trang bị xử lý, vị trí của những thiết bị xử lý… ghi chép đầy đủ, theo dõi các thông báo về lượng hóa chất dùng hàng ngày, các sự cố xảy ra, tiến trình hoạt động của công đoạn,… trật tự vận hành hệ thống xử lý nước thải công đoạn 1: Nước thải sẽ được thu lượm về bể tụ hội để tách rác ra. công đoạn 2: Theo trật tự vận hành hệ thống xử lý nước thải thì từ bể gom, nước thải được dẫn vào bể điều hòa để ổn định lại lưu lượng nước, nồng độ pH của những chất ô nhiễm,… dưới tác dụng của máy thổi khí. thời kỳ 3: Tiến hành xử lý sinh học hiếu khí bằng bí quyết gầy tụ quần thể vi sinh vật hiếu khí. Những vi sinh vật này sẽ dùng oxy hòa tan để chuyển hóa chất hữu cơ thành sinh khối, khí CO2 và nước. Tiếp tới, trật tự vận hành hệ thống xử lý nước thải là khử Nitơ tồn tại dưới dạng Nitrat hóa. công đoạn 4: Nước sau xử lý sinh vật học hiếu khí sẽ chảy sang bể lắng để tách sinh khối ra khỏi nước. Sau lúc tách xong, nước được bơm vào 1 lượng chế phẩm sát trùng thích hợp nhằm xoá sổ vi sinh vật, vi khuẩn có hại. giai đoạn 5: Nước được bơm vào trang bị lọc áp lực để dòng bỏ hoàn toàn các hợp chất hữu cơ, tạo độ trong cho nước. lúc xử lý xong thì quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải là tiến hành lấy mẫu rà soát nồng độ những chất gây ô nhiễm có trong nước. Nếu như đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT thì nước thải sẽ được xả vào môi trường hấp thụ. các SỰ CỐ THƯỜNG GẶP HỎNG HÓC VỀ BƠM: Hằng ngày kiểm tra bơm có đẩy nước lên hay không. Lúc máy bơm hoạt động nhưng không lên nước cần rà soát lần lượt các cỗi nguồn sau để không xảy ra trong quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. – Nguồn cung cấp điện có thường ngày không. – Cánh bơm có bị chèn bởi các vật lạ không. – khi bơm có tiếng kêu lạ cũng cần giới hạn bơm ngay tức khắc và tìm ra nguyên do để giải quyết sự cố trên. Cần tôn tạo bơm theo từng trường hợp cụ thể. Trang bị hai bơm vừa để dự phòng, vừa để hoạt động luân phiên và bơm song song khi cần bơm với lưu lượng to hơn công suất của bơm. Sục khí: – Oxy đương nhiên là nhân tố quan trọng nhất trong thời kỳ sinh khối hoạt tính. Ví như nguồn sản xuất oxy bị cắt hoặc ngay cả khi sản xuất giảm thiểu, sinh khối sẽ trở thành sẫm màu, tỏa mùi khó chịu và chất lượng nước sau xử lý sẽ bị suy giảm –– Cần phải giảm ngay lưu lượng cấp nước thải vào hoặc dừng hẳn (nếu máy sục khí hỏng hẳn). – Sau những giai đoạn dài không đủ oxy, sinh khối phải được sục khí mạnh mà không nạp nước thải mới. Sau đấy, lưu lượng cấp nước thải có thể được tăng lên từng bước 1. – các vấn đề về oxy cần phải được khắc phục triệt để càng sớm càng tốt để tránh gây tác động đến trật tự vận hành hệ thống xử lý nước thải. các vấn đề về đóng mở van: – các van cấp nước thải vào không mở/đóng: – những van thải sinh khối dư không mở/đóng: những van thải sinh khối được sử dụng để loại bỏ sinh khối dư từ những bể sinh khối hoạt tính. Trong trường hợp hư hỏng, sinh khối dư không được lấy ra và hàm lượng MLSS sẽ nâng cao lên. Tổng thể, điều này có thể thuận tiện chấp nhận trong vài ngày. Sau một chu kỳ lâu hơn,hàm lượng MLSS cao sẽ làm công đoạn tách sinh khối – nước trở nên khó hơn để vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. các sự cố về dinh dưỡng: các chất dinh dưỡng trong nước thải bao gồm N và P. Trong đó: Hàm lượng Nitơ trong nước thải đầu vào được coi là đủ nếu tổng Nitơ (bao gồm Nitơ – Kjeldahl, Nitơ – Amoni, Nitơ – Nitrit, Nitơ – Nitrat) trong nước đã xử lý là một – 2mg/l. Giả dụ cao hơn, tức là hàm lượng Nitơ trong nước thải đã dư thừa thì cần chấm dứt việc bổ sung Nitơ từ ngoài (nếu có). các sự cố về sinh khối: – Sinh khối nổi lên mặt nước: rà soát vận chuyển lượng hữu cơ, những chất ức chế – Sinh khối phát triển tản mạn: thay đổi tải lượng hữu cơ, DO. Rà soát những chất độc để áp dụng biện pháp tiền xử lý hoặc giảm chuyên chở hữu cơ để không làm cho ảnh hưởng tới quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt – Sinh khối tạo thành hẩu lốn đặc: nâng cao chuyển vận trong, oxy, ổn định pH phù hợp, bổ sung chất dinh dưỡng. https://www.ecobaent.vn/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-cong-nghiep/